Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 là quá trình vòng loại do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức để xác định các đội tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027, giải đấu lần thứ 19 của giải vô địch bóng đá nam quốc tế hàng đầu châu Á. Kể từ năm 2019, vòng chung kết Asian Cup có 24 đội tranh tài, được mở rộng từ thể thức 16 đội đã được sử dụng từ năm 2004 đến năm 2015.[1][2]

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027
Chi tiết giải đấu
Thời gian12 tháng 10 năm 2023 (2023-10-12) – 31 tháng 3 năm 2026 (2026-03-31)
Số đội46[note 1] (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu133
Số bàn thắng397 (2,98 bàn/trận)
Số khán giả2.254.832 (16.954 khán giả/trận)
Vua phá lướiQatar Almoez Ali
Hàn Quốc Son Heung-min
(mỗi cầu thủ 7 bàn)
2023
2031
Cập nhật thống kê tính đến 10 tháng 9 năm 2024.

Quá trình vòng loại bao gồm bốn vòng, trong đó hai vòng đầu tiên cũng đồng thời là vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 dành cho các đội tuyển châu Á.

Thể thức

sửa

Cấu trúc vòng loại như sau:[3]

  • Vòng 1: 20 đội tuyển (xếp hạng 27–46) được bắt cặp, thi đấu hai lượt trận trên sân nhà và sân khách. 10 đội thắng giành quyền vào vòng 2.
    • 3 đội thua vòng 1 có thành tích tốt nhất vào thẳng vòng loại thứ ba của Cúp châu Á.
    • 6 đội thua vòng 1 có thành tích kém nhất tiến vào vòng play-off của vòng loại Cúp châu Á.[note 2]
  • Vòng 2: 36 đội tuyển (xếp hạng 1–26 và 10 đội thắng vòng 1) được chia thành chín bảng 4 đội, thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm trên sân nhà và sân khách.
  • Vòng play-off: 6 đội tuyển (các đội thua vòng 1 có thành tích kém nhất) thi đấu hai lượt trận trên sân nhà và sân khách để xác định ba suất cuối cùng tham dự vòng 3.[note 2]
  • Vòng 3: 24 đội tuyển (3 đội thua có thành tích tốt nhất từ ​​vòng 1, 18 đội xếp thứ ba và thứ tư từ vòng 2 và 3 đội thắng vòng play-off) được chia thành sáu bảng 4 đội, thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm trên sân nhà và sân khách. Đội nhất của mỗi bảng sẽ chiếm sáu suất còn lại tham dự Cúp bóng đá châu Á.

Các đội tham dự

sửa

Tất cả 46 quốc gia trực thuộc FIFA đều đủ điều kiện tham dự quá trình vòng loại chung cho cả Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 và Cúp bóng đá châu Á 2027. Đội chủ nhà của Cúp bóng đá châu Á 2027 Ả Rập Xê Út cũng tham dự vòng loại để tranh một suất vào vòng chung kết World Cup theo thể thức chung. Bảng xếp hạng thế giới FIFA của các quốc gia AFC tại thời điểm bốc thăm được sử dụng để xác định quốc gia nào sẽ phải tham dự vòng 1 và việc sắp xếp hạt giống trong lễ bốc thăm vòng 2. Đối với việc phân hạt giống trong lễ bốc thăm của vòng 3, bảng xếp hạng FIFA gần nhất trước lễ bốc thăm đó sẽ được sử dụng.

Theo quyết định của Ủy ban thi đấu AFC, Quần đảo Bắc Mariana sẽ chỉ được tham dự từ vòng play-off do không phải là thành viên của FIFA.[4] Tuy nhiên, quốc gia này không được đưa vào danh sách bốc thăm cho vòng play-off.[5]

Sri Lanka đã bị cấm vào tháng 1 năm 2023 do sự can thiệp bên ngoài từ chính phủ nước này, nhưng sau đó AFC và FIFA đã cho phép Sri Lanka tham gia lễ bốc thăm với điều kiện Liên đoàn bóng đá Sri Lanka phải tổ chức bầu cử trước ngày 2 tháng 10 (10 ngày trước lượt đi vòng 1), nếu không họ sẽ bị cấm tham gia thi đấu ở vòng loại này. Vào ngày 27 tháng 8, FIFA đã chính thức gỡ bỏ lệnh cấm với Liên đoàn bóng đá Sri Lanka sau khi họ chấp nhận trở lại với các hoạt động bóng đá và quyết định sẽ bầu ra một chủ tịch mới vào ngày 29 tháng 9, qua đó giúp cho đội tuyển quốc gia nước này có thể tham dự vòng loại.[6]

Lễ bốc thăm chia cặp vòng 1 và chia bảng cho vòng 2 được tổ chức vào ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.

Bảng xếp hạng thế giới FIFA tháng 7 năm 2023[7]
Vào thẳng vòng 2 Thi đấu ở vòng 1
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 1 Nhóm 2
  1.   Nhật Bản (20)
  2.   Iran (22)
  3.   Úc (27)
  4.   Hàn Quốc (28)
  5.   Ả Rập Xê Út (54)
  6.   Qatar (59)
  7.   Iraq (70)
  8.   UAE (72)
  9.   Oman (73)
  1.   Uzbekistan (74)
  2.   Trung Quốc (80)
  3.   Jordan (82)
  4.   Bahrain (86)
  5.   Syria (94)
  6.   Việt Nam (95)
  7.   Palestine (96)
  8.   Kyrgyzstan (97)
  9.   Ấn Độ (99)
  1.   Liban (100)
  2.   Tajikistan (110)
  3.   Thái Lan (113)
  4.   CHDCND Triều Tiên (115)
  5.   Philippines (135)
  6.   Malaysia (136)
  7.   Kuwait (137)
  8.   Turkmenistan (138)
  1.   Hồng Kông (149)
  2.   Indonesia (150)
  3.   Đài Bắc Trung Hoa (153)
  4.   Maldives (155)
  5.   Yemen (156)
  6.   Afghanistan (157)
  7.   Singapore (158)
  8.   Myanmar (160)
  9.   Nepal (175)
  10.   Campuchia (176)
  1.   Ma Cao (182)
  2.   Mông Cổ (183)
  3.   Bhutan (185)
  4.   Lào (187)
  5.   Bangladesh (189)
  6.   Brunei (190)
  7.   Đông Timor (192)
  8.   Pakistan (201)
  9.   Guam (203)
  10.   Sri Lanka (207)

Lịch thi đấu

sửa

Lịch thi đấu được dự kiến như sau, theo Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA.[8][9][10]

Vòng Lượt đấu Các ngày
Vòng 1 Lượt đi 12 tháng 10 năm 2023 (2023-10-12)
Lượt về 17 tháng 10 năm 2023 (2023-10-17)
Vòng 2 Lượt đấu 1 16 tháng 11 năm 2023 (2023-11-16)
Lượt đấu 2 21 tháng 11 năm 2023 (2023-11-21)
Lượt đấu 3 21 tháng 3 năm 2024 (2024-03-21)
Lượt đấu 4 26 tháng 3 năm 2024 (2024-03-26)
Lượt đấu 5 6 tháng 6 năm 2024 (2024-06-06)
Lượt đấu 6 11 tháng 6 năm 2024 (2024-06-11)
Vòng Lượt đấu Ngày
Vòng play-off Lượt đi 5 tháng 9 năm 2024 (2024-09-05)
Lượt về 10 tháng 9 năm 2024 (2024-09-10)
Vòng 3 Lượt đấu 1 25 tháng 3 năm 2025 (2025-03-25)
Lượt đấu 2 10 tháng 6 năm 2025 (2025-06-10)
Lượt đấu 3 9 tháng 9 năm 2025 (2025-09-09)
Lượt đấu 4 14 tháng 10 năm 2025 (2025-10-14)
Lượt đấu 5 18 tháng 11 năm 2025 (2025-11-18)
Lượt đấu 6 31 tháng 3 năm 2026 (2026-03-31)

Vòng 1

sửa


Vòng 1 của vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026Cúp bóng đá châu Á 2027
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Afghanistan   2–0   Mông Cổ 1–0 1–0
Maldives   2–3   Bangladesh 1–1 1–2
Singapore   3–1   Guam 2–1 1–0
Yemen   4–1   Sri Lanka 3–0 1–1
Myanmar   5–1   Ma Cao 5–1 0–0
Campuchia   0–1   Pakistan 0–0 0–1
Đài Bắc Trung Hoa   7–0   Đông Timor 4–0 3–0
Indonesia   12–0   Brunei 6–0 6–0
Hồng Kông   4–2   Bhutan 4–0 0–2
Nepal     2–1   Lào 1–1 1–0

Xếp hạng các đội thua vòng 1

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Bhutan 2 1 0 1 2 4 −2 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
2   Maldives 2 0 1 1 2 3 −1 1
3   Lào 2 0 1 1 1 2 −1 1
4   Campuchia 2 0 1 1 0 1 −1 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off)
5   Sri Lanka 2 0 1 1 1 4 −3 1
6   Ma Cao 2 0 1 1 1 5 −4 1
7   Guam 2 0 0 2 1 3 −2 0 Không tham dự Vòng play-off
8   Mông Cổ 2 0 0 2 0 2 −2 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off)
9   Đông Timor 2 0 0 2 0 7 −7 0
10   Brunei 2 0 0 2 0 12 −12 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số đối đầu; 3) Số bàn thắng; 4) Điểm đối đầu; 5) Bốc thăm

Vòng 2

sửa

Bảng A

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Qatar 6 5 1 0 18 3 +15 16 Vòng 3Cúp châu Á 3–0 2–1 8–1
2   Kuwait 6 2 1 3 6 6 0 7 1–2 0–1 0–4
3   Ấn Độ 6 1 2 3 3 7 −4 5 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 0–0 1–2
4   Afghanistan 6 1 2 3 3 14 −11 5 0–0 1–0 0–0
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng B

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Nhật Bản 6 6 0 0 24 0 +24 18 Vòng 3Cúp châu Á 1–0 5–0 5–0
2   CHDCND Triều Tiên 6 3 0 3 11 7 +4 9 0–3[a] 1–0 4–1
3   Syria 6 2 1 3 9 12 −3 7 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–5 1–0 7–0
4   Myanmar 6 0 1 5 3 28 −25 1 0–5 1–6 1–1
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ghi chú:
  1. ^ Nhật Bản được xử thắng 3–0, sau khi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thông báo từ chối tổ chức trận đấu do xuất hiện dịch bệnh lạ ở Nhật Bản.

Bảng C

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Hàn Quốc 6 5 1 0 20 1 +19 16 Vòng 3Cúp châu Á 1–0 1–1 5–0
2   Trung Quốc 6 2 2 2 9 9 0 8[a] 0–3 1–1 4–1
3   Thái Lan 6 2 2 2 9 9 0 8[a] Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 1–2 3–1
4   Singapore 6 0 1 5 5 24 −19 1 0–7 2–2 1–3
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Trung Quốc 4, Thái Lan 1.

Bảng D

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Oman 6 4 1 1 11 2 +9 13 Vòng 3Cúp châu Á 1–1 2–0 3–0
2   Kyrgyzstan 6 3 2 1 13 7 +6 11 1–0 1–1 5–1
3   Malaysia 6 3 1 2 9 9 0 10 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–2 4–3 3–1
4   Đài Bắc Trung Hoa 6 0 0 6 2 17 −15 0 0–3 0–2 0–1
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng E

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Iran 6 4 2 0 16 4 +12 14 Vòng 3Cúp châu Á 0–0 5–0 4–0
2   Uzbekistan 6 4 2 0 13 4 +9 14 2–2 3–1 3–0
3   Turkmenistan 6 0 2 4 4 14 −10 2 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 1–3 0–0
4   Hồng Kông 6 0 2 4 4 15 −11 2 2–4 0–2 2–2
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng F

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Iraq 6 6 0 0 17 2 +15 18 Vòng 3Cúp châu Á 5–1 3–1 1–0
2   Indonesia 6 3 1 2 8 8 0 10 0–2 1–0 2–0
3   Việt Nam 6 2 0 4 6 10 −4 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 0–3 3–2
4   Philippines 6 0 1 5 3 14 −11 1 0–5 1–1 0–2
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng G

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Jordan 6 4 1 1 16 4 +12 13 Vòng 3Cúp châu Á 0–2 3–0 7–0
2   Ả Rập Xê Út[a] 6 4 1 1 12 3 +9 13 Vòng 3 1–2 1–0 4–0
3   Tajikistan 6 2 2 2 11 7 +4 8 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 1–1 1–1 3–0
4   Pakistan 6 0 0 6 1 26 −25 0 0–3 0–3 1–6
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ghi chú:
  1. ^ Ả Rập Xê Út được đặc cách tham dự Cúp bóng đá châu Á với tư cách là quốc gia chủ nhà.

Bảng H

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   UAE 6 5 1 0 16 2 +14 16 Vòng 3Cúp châu Á 1–1 2–1 4–0
2   Bahrain 6 3 2 1 11 3 +8 11 0–2 0–0 3–0
3   Yemen 6 1 2 3 5 9 −4 5 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 0–2 2–2
4   Nepal 6 0 1 5 2 20 −18 1 0–4 0–5 0–2
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng I

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Úc 6 6 0 0 22 0 +22 18 Vòng 3Cúp châu Á 5–0 2–0 7–0
2   Palestine 6 2 2 2 6 6 0 8 0–1 0–0 5–0
3   Liban 6 1 3 2 5 8 −3 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–5 0–0 4–0
4   Bangladesh 6 0 1 5 1 20 −19 1 0–2 0–1 1–1
Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Vòng play-off

sửa
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Sri Lanka   2–2 (4–2 p)   Campuchia 0–0 2–2 (s.h.p.)
Đông Timor   4–3   Mông Cổ 4–1 0–2
Brunei   4–0   Ma Cao 3–0 1–0

Vòng 3

sửa

Bảng A

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Philippines 1 1 0 0 4 1 +3 3 Cúp bóng đá châu Á 10 thg6 14 thg10 4–1
2   Tajikistan 1 1 0 0 1 0 +1 3 31 thg3 '26 1–0 9 thg10
3   Đông Timor 1 0 0 1 0 1 −1 0 9 thg10 18 thg11 10 thg6
4   Maldives 1 0 0 1 1 4 −3 0 18 thg11 14 thg10 31 thg3 '26
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 3 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng B

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Liban 1 1 0 0 5 0 +5 3 Cúp bóng đá châu Á 9 thg10 31 thg3 '26 5–0
2   Bhutan 1 0 1 0 0 0 0 1 14 thg10 0–0 31 thg3 '26
3   Yemen 1 0 1 0 0 0 0 1 10 thg6 18 thg11 14 thg10
4   Brunei 1 0 0 1 0 5 −5 0 18 thg11 10 thg6 9 thg10
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 3 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng C

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Bangladesh 1 0 1 0 0 0 0 1 Cúp bóng đá châu Á 9 thg10 18 thg11 10 thg6
2   Hồng Kông 1 0 1 0 0 0 0 1 14 thg10 10 thg6 18 thg11
3   Ấn Độ 1 0 1 0 0 0 0 1 0–0 31 thg3 '26 9 thg10
4   Singapore 1 0 1 0 0 0 0 1 31 thg3 '26 0–0 14 thg10
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 3 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng D

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Turkmenistan 1 1 0 0 2 1 +1 3 Cúp bóng đá châu Á 10 thg6 18 thg11 14 thg10
2   Thái Lan 1 1 0 0 1 0 +1 3 31 thg3 '26 9 thg10 1–0
3   Đài Bắc Trung Hoa 1 0 0 1 1 2 −1 0 1–2 14 thg10 31 thg3 '26
4   Sri Lanka 1 0 0 1 0 1 −1 0 9 thg10 18 thg11 10 thg6
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 3 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng E

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Syria 1 1 0 0 2 0 +2 3 Cúp bóng đá châu Á 9 thg10 31 thg3 '26 2–0
2   Myanmar 1 1 0 0 2 1 +1 3 14 thg10 2–1 31 thg3 '26
3   Afghanistan 1 0 0 1 1 2 −1 0 10 thg6 18 thg11 14 thg10
4   Pakistan 1 0 0 1 0 2 −2 0 18 thg11 10 thg6 9 thg10
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 3 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng F

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự        
1   Việt Nam 1 1 0 0 5 0 +5 3 Cúp bóng đá châu Á 31 thg3 '26 9 thg10 5–0
2   Malaysia 1 1 0 0 2 0 +2 3 10 thg6 2–0 14 thg10
3   Nepal 1 0 0 1 0 2 −2 0 14 thg10 18 thg11 31 thg3 '26
4   Lào 1 0 0 1 0 5 −5 0 18 thg11 9 thg10 10 thg6
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 3 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

sửa

Dưới đây là các đội tuyển đã vượt qua vòng loại để tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027, bao gồm đội chủ nhà.

Đội tuyển Tư cách vượt
qua vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
vòng chung kết
Tham dự
gần nhất
Thành tích tốt
nhất
  Ả Rập Xê Út Chủ nhà 1 tháng 2 năm 2023 12 2023 Vô địch (1984, 1988, 1996)
  Qatar Nhất bảng A (vòng 2) 26 tháng 3 năm 2024 12 2023 Vô địch (2019, 2023)
  Iran Nhất bảng E (vòng 2) 26 tháng 3 năm 2024 16 2023 Vô địch (1968, 1972, 1976)
  Iraq Nhất bảng F (vòng 2) 26 tháng 3 năm 2024 11 2023 Vô địch (2007)
  UAE Nhất bảng H (vòng 2) 26 tháng 3 năm 2024 12 2023 Á quân (1996)
  Úc Nhất bảng I (vòng 2) 26 tháng 3 năm 2024 6 2023 Vô địch (2015)
  Uzbekistan Nhì bảng E (vòng 2) 26 tháng 3 năm 2024 9 2023 Hạng tư (2011)
  Nhật Bản Nhất bảng B (vòng 2) 2 tháng 4 năm 2024 11 2023 Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011)
  Hàn Quốc Nhất bảng C (vòng 2) 6 tháng 6 năm 2024 16 2023 Vô địch (1956, 1960)
  Oman Nhất bảng D (vòng 2) 6 tháng 6 năm 2024 6 2023 Vòng 16 đội (2019)
  Jordan Nhất bảng G (vòng 2) 6 tháng 6 năm 2024 6 2023 Á quân (2023)
  Bahrain Nhì bảng H (vòng 2) 6 tháng 6 năm 2024 8 2023 Hạng tư (2004)
  Palestine Nhì bảng I (vòng 2) 6 tháng 6 năm 2024 4 2023 Vòng 16 đội (2023)
  Kuwait Nhì bảng A (vòng 2) 11 tháng 6 năm 2024 11 2015 Vô địch (1980)
  CHDCND Triều Tiên Nhì bảng B (vòng 2) 11 tháng 6 năm 2024 6 2019 Hạng tư (1980)
  Trung Quốc Nhì bảng C (vòng 2) 11 tháng 6 năm 2024 14 2023 Á quân (1984, 2004)
  Kyrgyzstan Nhì bảng D (vòng 2) 11 tháng 6 năm 2024 3 2023 Vòng 16 đội (2019)
  Indonesia Nhì bảng F (vòng 2) 11 tháng 6 năm 2024 6 2023 Vòng 16 đội (2023)
TBD Nhất bảng A (vòng 3)
TBD Nhất bảng B (vòng 3)
TBD Nhất bảng C (vòng 3)
TBD Nhất bảng D (vòng 3)
TBD Nhất bảng E (vòng 3)
TBD Nhất bảng F (vòng 3)

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

sửa

Đang có 424 bàn thắng ghi được trong 145 trận đấu, trung bình 2.92 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025). Các cầu thủ được thể hiện bằng chữ đậm vẫn đang thi đấu ở giải.

7 bàn

6 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

Đối với danh sách cầu thủ ghi bàn đầy đủ cho mỗi vòng, xem mục tương ứng trong mỗi bài viết:

Xem thêm

sửa

Ghi chú

sửa
  1. ^ Ả Rập Xê Út, đội chủ nhà của vòng chung kết, cũng tham dự để tranh vé World Cup 2026.
  2. ^ a b Theo thể thức ban đầu, một đội thua vòng 1 có thành tích tốt nhất được vào thẳng vòng 3, còn 9 đội còn lại cùng với Quần đảo Bắc Mariana sẽ tham dự vòng play-off. Tuy nhiên, Guam đã rút lui khỏi vòng loại và Quần đảo Bắc Mariana không có tên trong danh sách tham dự lễ bốc thăm vòng play-off được công bố vào ngày 1 tháng 5 năm 2024.

Tham khảo

sửa
  1. ^ "ExCo approves expanded AFC Asian Cup finals". Asian Football Confederation. ngày 16 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ "AFC Asian Cup China 2023 Competition Regulations" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2020.
  3. ^ "Asia's pathway to the FIFA World Cup 2026 and AFC Asian Cup™ 2027 confirmed". AFC. ngày 1 tháng 8 năm 2022.
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên new_format
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên sixteams
  6. ^ "Suspension of the Football Federation of Sri Lanka (FFSL) from 21 January 2023 until further notice" (PDF). FIFA Circular. Số 1831. ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2023.
  7. ^ "FIFA Men's Ranking – July 2023". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  8. ^ "AFC Competitions Calendar (Aug 2023 - Jul 2024)" (PDF). Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
  9. ^ "AFC Competitions Calendar (Aug 2024 - Jul 2025)" (PDF). Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
  10. ^ "AFC Competitions Calendar (Aug 2025 - Jul 2026)" (PDF). AFC.