Scutia arenicola
loài thực vật
Scutia arenicola là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Giovanni Casaretto miêu tả khoa học đầu tiên năm 1844 dưới danh pháp Rhamnus arenicola.[2] Năm 1861, Siegfried Reissek chuyển nó sang chi Scutia.[1][4]
Scutia arenicola | |
---|---|
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Plantae |
(không phân hạng) | Angiospermae |
(không phân hạng) | Eudicots |
(không phân hạng) | Rosids |
Bộ (ordo) | Rosales |
Họ (familia) | Rhamnaceae |
Phân họ (subfamilia) | Rhamnoideae |
Tông (tribus) | Rhamneae |
Chi (genus) | Scutia |
Loài (species) | S. arenicola |
Danh pháp hai phần | |
Scutia arenicola (Casar.) Reissek, 1861[1] | |
Danh pháp đồng nghĩa[3] | |
|
Phân bố
sửaChú thích
sửa- Tư liệu liên quan tới Scutia arenicola tại Wikimedia Commons
- Dữ liệu liên quan tới Scutia arenicola tại Wikispecies
- Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Scutia arenicola”. International Plant Names Index.
- ^ a b Reissek S., 1861. Scutia arenicola trong Carl Friedrich Philipp von Martius. Flora Brasiliensis 11(1): 93.
- ^ a b Casaretto G., 1842 (in 1844). Rhamnus arenicola. Novarium stirpium brasilensium decades 76-77.
- ^ a b Scutia arenicola trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 28-8-2021.
- ^ The Plant List (2010). “Scutia arenicola”. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013.