Kalophrynus
Kalophrynus là một chi động vật lưỡng cư trong họ Nhái bầu, thuộc bộ Anura. Chi này có 21 loài[1] và 27% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.[2]
Kalophrynus | |
---|---|
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Animalia |
Ngành (phylum) | Chordata |
Lớp (class) | Amphibia |
Bộ (ordo) | Anura |
Họ (familia) | Microhylidae |
Phân họ (subfamilia) | Kalophryninae |
Chi (genus) | Kalophrynus Tschudi, 1838 |
Các loài | |
Xem trong bài. |
Loài
sửa- Kalophrynus baluensis Kiew, 1984
- Kalophrynus bunguranus (Günther, 1895)
- Kalophrynus calciphilus Dehling, 2011
- Kalophrynus cryptophonus Vassilieva, Galoyan, Gogoleva, Poyarkov, 2014 ,[3][4]
- Kalophrynus eok Das & Haas, 2003
- Kalophrynus heterochirus Boulenger, 1900
- Kalophrynus honbaensis Vassilieva, Galoyan, Gogoleva, and Poyarkov, 2014[3][4]
- Kalophrynus interlineatus Blyth, 1855
- Kalophrynus intermedius Inger, 1966
- Kalophrynus limbooliati Matsui et al., 2012[5]
- Kalophrynus menglienicus Yang & Su, 1980
- Kalophrynus minusculus Iskandar, 1998
- Kalophrynus nubicola Dring, 1984
- Kalophrynus orangensis Dutta, Ahmed & Das, 2000
- Kalophrynus palmatissimus Kiew, 1984
- Kalophrynus pleurostigma Tschudi, 1838
- Kalophrynus punctatus Peters, 1871
- Kalophrynus robinsoni Smith, 1922
- Kalophrynus subterrestris Inger, 1966
- Kalophrynus tiomanensis Onn, Grismer & Grismer, 2011[6]
- Kalophrynus yongi Matsui, 2009[7]
Hình ảnh
sửaTham khảo
sửa- ^ Kalophryninae
- ^ “Danh sách lưỡng cư trong sách Đỏ”. IUCN. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012.
- ^ a b Vassilieva AB, Galoyan EA, Gogoleva SS, Poyarkov NJ. (2014). "Two new species of Kalophrynus Tschudi, 1838 (Anura: Microhylidae) from the Annamite mountains in southern Vietnam." Zootaxa 3796(3):401-434 Two new species of Kalophrynus Tschudi, 1838 (Anura: Microhylidae) from the Vietnamese mountains.
- ^ a b AMNH
- ^ Matsui, M., Nishikawa, K., Belabut, D.M., Norhayati, A., & Yong, H.S. (2012). "A new species of Kalophrynus (Amphibia, Anura, Microhylidae) from Southern Peninsular Malaysia." Zootaxa 3155: 38-46.
- ^ Onn, C.K., Grismer, L.L., & Grismer, J. (2011). "A new insular, endemic frog of the genus Kalophrynus Tschudi, 1838 (Anura:Microhylidae) from Tioman Island, Pahang, Peninsular Malaysia." Zootaxa 3123: 60-68.
- ^ Matsui, M. (2009). A new species of Kalophrynus with a unique male humeral spine from Peninsular Malaysia (Amphibia, Anura, Microhylidae). Zoological Science 26(8): 579–585. doi:10.2108/zsj.26.579
Liên kết ngoài
sửa- Dữ liệu liên quan tới Kalophrynus tại Wikispecies
- Tư liệu liên quan tới Kalophrynus tại Wikimedia Commons