Cò tuyết
Cò tuyết (danh pháp hai phần: Egretta thula) là một loài chim thuộc họ Diệc[3]. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng nội địa rộng lớn và các vùng đất ngập nước ven biển từ dưới Ngũ Đại Hồ và tây nam Hoa Kỳ đến Nam Mỹ. Phạm vi sinh sản ở miền đông Bắc Mỹ mở rộng dọc theo bờ biển Đại Tây Dương và vùng Vịnh từ Maine tới Texas, và nội địa dọc theo sông và hồ lớn. Chúng làm tổ thành từng bầy, thường với các loài cò khác, thường là trên các búi cây hoặc cây bụi. Tổ nông làm bằng các cành cây nhỏ và cây cói. Mối tổ có 3 đến 4 trứng màu xanh hình bầu dục được cả chim cha lẫn chim mẹ ấp. Chim non rời tổ trong 20-25 ngày và đỗ trên nhánh gần tổ cuối cùng trước khi bay đi.
Cò tuyết | |
---|---|
Khoảng thời gian tồn tại: Pleistocene muộn-gần đây | |
Phân loại khoa học | |
Vực: | Eukaryota |
Giới: | Animalia |
Ngành: | Chordata |
Lớp: | Aves |
Bộ: | Pelecaniformes |
Họ: | Ardeidae |
Chi: | Egretta |
Loài: | E. thula
|
Danh pháp hai phần | |
Egretta thula (Molina, 1782) | |
Phạm vi E. thula Phạm vi sinh sản Phạm vi quanh năm Phạm vi mùa đông | |
Các đồng nghĩa | |
Hình ảnh
sửaTham khảo
sửa- ^ BirdLife International (2016). “Egretta thula”. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T22696974A93595536. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22696974A93595536.en. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b Egretta thula Lưu trữ 2021-09-25 tại Wayback Machine at Fossilworks.org
- ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
Liên kết ngoài
sửaWikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Cò tuyết.
- Snowy Egret Species Account - Cornell Lab of Ornithology
- Snowy Egret Egretta thula - USGS Patuxent Bird Identification InfoCenter
- Snowy Egret Information and Photos - South Dakota Birds and Birding