Bamba Qadin
Bamba Qadin (tiếng Ả Rập: بامبا قادین; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Pembe Kadın; mất năm 1871), nghĩa là "Màu hồng",[1] là một công chúa Ai Cập và là thành viên của triều đại Muhammad Ali.[2] Bà cũng được biết đến với tên gọi Umm Abbas.[3] Bà là vợ của Tusun Pasha (1794-1816), con trai thứ hai của Muhammad Ali Pasha và Walida Pasha và có một người con trai, Abbas Hilmi Pasha (1812-1854).[4]
Bamba Qadin بامبا قادين | |
---|---|
Walida Pasha of Ai Cập | |
Tenure | ngày 10 tháng 11 năm 1848 – ngày 13 tháng 7 năm 1854 |
Tiền nhiệm | Title created |
Kế nhiệm | Hoshiyar Qadin |
Thông tin chung | |
Mất | 1871 Ataba al-Khadra Palace, Cairo, Ai Cập |
Phối ngẫu | Tusun Pasha |
Hậu duệ | Abbas I of Egypt |
Hoàng tộc | House of Muhammad Ali (by marriage) |
Tôn giáo | Sunni Islam |
Đời sống
sửaBamba kết hôn với Tusun Pasha và sinh ra Abbas Hilmi Pasha vào ngày 1 tháng 7 năm 1812.[5] Khi Tusun qua đời vì bệnh dịch hạch ở tuổi hai mươi ba vào năm 1816, mẹ chồng của bà Amina Hanim đã đưa bà và con trai bà đến sống với bà, và từ chối chia tay ông.[6]
Sibil Kuttab Umm Abbas tại phố Saliba ở Cairo được xây dựng để vinh danh bà.[7]
Bamba Qadin qua đời năm 1871 tại Cung điện Ataba al-Khadra, Cairo và được chôn cất tại Qubbat Afandina, Lăng Khedive Tewfik Pasha, thuộc khu vực Afifi.[8][9][10]
Chức vị và phong cách
sửa- 10 tháng 11 năm 1848 - 13 tháng 7 năm 1854: Hoàng thân Walida Pasha
Xem thêm
sửa- Cây gia đình Muhammad Ali
Tham khảo
sửa- ^ Folia Orientalia, Volume 37. Państwowe Wydawn. Naukowe. 2001. tr. 81.
- ^ Hoiberg, Dale H., ed. (2010). "Abbas I (Egypt)". Encyclopædia Britannica. I: A–Ak - Bayes (15th ed.). Chicago, IL: Encyclopædia Britannica, Inc. ISBN 978-1-59339-837-8.
- ^ Buyers, Christopher. “The Muhammad 'Ali Dynasty: Genealogy”. The Royal Ark. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2019.
- ^ Anon (ngày 20 tháng 7 năm 2009). "14-Mohamed Ali's Dynasty". Egypt: State Information Service. Archived from the original on ngày 10 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2014.
- ^ Goldschmidt, Arthur Jr (2000). Biographical Dictionary of Modern Egypt. Lynne Rienner Publishers. tr. 2. ISBN 978-1-555-87229-8.
- ^ Tugay, Emine Foat (1963). Three Centuries: Family Chronicles of Turkey and Egypt. Oxford University Press. tr. 115–16.
- ^ Kadi, Galila El; Bonnamy, Alain (ngày 24 tháng 5 năm 2007). “Architecture for the Dead: Cairo's Medieval Necropolis”. American Univ in Cairo Press. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2019 – qua Google Books.
- ^ https://www.undeadcrafts.com/about1-c10x1
- ^ Williams, Caroline (2008). Islamic Monuments in Cairo: The Practical Guide. American Univ in Cairo Press. tr. 247. ISBN 978-9-774-16205-3.
- ^ El Kadi, Galila; Bonnamy, Alain (2007). Architecture for the Dead: Cairo's Medieval Necropolis. American Univ in Cairo Press. tr. 199. ISBN 978-9-774-16074-5.
Nguồn
sửa- Cuno, Kenneth M. (ngày 1 tháng 4 năm 2015). Modernizing Marriage: Family, Ideology, and Law in Nineteenth- and Early Twentieth-Century Egypt. Syracuse University Press. ISBN 978-0-815-65316-5.
- Doumani, Beshara (ngày 1 tháng 2 năm 2012). Family History in the Middle East: Household, Property, and Gender. SUNY Press. ISBN 978-0-791-48707-5.
liên kết ngoài
sửa- QUA CON MẮT CỦA TÔI Câu chuyện của tôi, giấc mơ của tôi, cuộc sống của tôi
- Foroz Realeza "MONARQUÍA y TradICIÓN" (Chế độ quân chủ và truyền thống)
Hoàng gia Ai Cập | ||
---|---|---|
Tiền nhiệm
Chức vị được tạo |
Walida Pasha của Ai Cập 10 tháng 11 năm 1848 - 13 tháng 7 năm 1854 |
Kế nhiệm Hoshiyar Qadin |